Thoa Thuan Trips Ve Nhung Khia Canh Lien Quan Toi Thuong Mai Cu

Chapter 4

Chapter 41,163 wordsPublic domain

3. Thoả thuận này không quy định nghĩa vụ khôi phục việc bảo hộ đối với đối tượng mà vào thời điểm áp dụng Thoả thuận này cho Thành viên liên quan đã trở thành tài sản toàn dân.

4. Đối với bất kỳ hành vi nào liên quan đến những vật cụ thể có chứa đối tượng được bảo hộ mà trở thành xâm phạm theo các quy định của pháp luật phù hợp với Thoả thuận này và hành vi đó đã bắt đầu được tiến hành hoặc được đầu tư cơ bản từ trước thời điểm một Thành viên thừa nhận Thoả thuận WTO thì Thành viên đó có thể quy định một sự hạn chế cho những chế tài mà chủ thể quyền có thể vận dụng đối với việc tiếp tục thực hiện các hành vi đó sau thời điểm áp dụng Thoả thuận này cho Thành viên đó. Tuy nhiên, trong những trường hợp như vậy, Thành viên đó ít nhất phải quy định việc trả khoản tiền thù lao thoả đáng.

5. Một Thành viên không có nghiã vụ phải thi hành các quy định của Điều 11 và Khoản 4 Điều 14 đối với các bản gốc và các bản sao được mua trước ngày áp dụng Thoả thuận này đối với Thành viên đó.

6. Các Thành viên không bị buộc phải áp dụng Điều 31 hoặc yêu cầu tại Khoản 1 Điều 27 về việc phải cho hưởng các quyền sáng chế không phân biệt lĩnh vực công nghệ cho việc sử dụng không có phép của chủ thể quyền, nếu việc cấp phép sử dụng đã được Chính phủ thực hiện trước thời điểm Thoả thuận này được biết đến.

7. Đối với những quyền sở hữu trí tuệ mà đăng ký là một điều kiện để được bảo hộ thì những đơn xin bảo hộ chưa được giải quyết trước ngày áp dụng Thoả thuận này đối với Thành viên liên quan đều phải được phép sửa đổi để yêu cầu hưởng mức bảo hộ cao hơn theo quy định trong Thoả thuận này.

Nội dung sửa đổi không được bao gồm vấn đề mới.

8. Nếu đến thời điểm Thoả thuận WTO bắt đầu có hiệu lực mà một Thành viên vẫn chưa quy định việc bảo hộ bằng sáng chế cho dược phẩm và các sản phẩm hoá nông nghiệp tương xứng với các nghiã vụ của Thành viên đó theo Điều 27, thì Thành viên đó phải: (a) Trái với các quy định của Phần VI, quy định phương thức để có thể nộp đơn xin cấp bằng sáng chế cho các sáng chế nói trên từ ngày Thoả thuận WTO bắt đầu có hiệu lực. (b) Đối với các đơn nói trên, áp dụng các tiêu chuẩn cấp bằng sáng chế quy định trong Thoả thuận này từ ngày thi hành Thoả thuận này coi như các tiêu chuẩn đó được áp dụng từ ngày nộp đơn tại Thành viên đó, hoặc từ ngày ưu tiên của đơn, nếu có thể yêu cầu hưởng quyền ưu tiên và có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên; và (c) Quy định bảo hộ bằng sáng chế phù hợp với Thoả thuận này từ thời điểm cấp bằng sáng chế và trong khoảng thời gian còn lại của thời hạn bảo hộ bằng sáng chế, tính từ ngày nộp đơn theo Điều 33 của Thoả thuận này, đối với những đơn đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ nêu tại Điểm (b) trên.

9. Đối với sản phẩm là đối tượng của đơn xin cấp bằng sáng chế tại một Thành viên theo quy định tại Khoản 8(a), trái với các quy định của Phần VI, Thành viên đó phải được cấp độc quyền tiếp thị sản phẩm trong vòng 5 năm kể từ khi được phép tiếp thị ở nước Thành viên đó hoặc kéo dài đến khi có quyết định cấp hoặc từ chối cấp bằng sáng chế cho sản phẩm ở Thành viên đó, tuỳ thuộc thời hạn nào ngắn hơn, với điều kiện là, sau khi Thoả thuận WTO bắt đầu có hiệu lực đơn xin cấp bằng sáng chế đã được nộp và một bằng sáng chế đã được cấp cho sản phẩm đó ở một nước Thành viên khác và sản phẩm được cấp phép tiếp thị tại nước Thành viên khác đó.

=

1. Hội đồng TRIPs phải xem xét lại việc thi hành Thoả thuận này sau khi kết thúc thời hạn chuyển tiếp quy định tại Khoản 2 Điều 65. Dựa trên những kinh nghiệm rút ra từ việc thi hành Thoả thuận này, sau 2 năm kể từ thời điểm nói trên và tiếp đó cứ 2 năm một lần, Hội đồng phải xem xét lại việc thi hành Thoả thuận. Hội đồng cũng có thể thực hiện xem xét việc thi hành thoả thuận trên cơ sở xem xét những bước phát triển mới liên quan có khả năng dẫn đến việc điều chỉnh hoặc sửa đổi Thoả thuận này.

2. Những sửa đổi chỉ nhằm thích ứng với việc bảo hộ ở mức cao hơn những quyền sở hữu trí tuệ đã đạt được và đang có hiệu lực trong các Thoả thuận đa phương khác và được tất cả các Thành viên của WTO chấp nhận theo các Thoả thuận đó có thể được chuyển cho Hội nghị Bộ trưởng để xử lý phù hợp với Khoản 6 Điều X Thoả thuận WTO dựa trên đề xuất được nhất trí của Hội đồng TRIPs.

=

Những bảo lưu liên quan đến bất kỳ quy định nào của Thoả thuận này đều không thể được đưa vào nếu không được tất cả các Thành viên khác nhất trí.

=

Không một quy định nào của Thoả thuận này được hiểu là: (a) Buộc một Thành viên cung cấp bất cứ thông tin nào mà việc bộc lộ thông tin đó bị Thành viên đó coi là trái với các lợi ích an ninh cơ bản của mình;

hoặc (b) Ngăn cản một Thành viên thực hiện bất kỳ hành động nào Thành viên đó coi là cần thiết để bảo vệ các lợi ích an ninh cơ bản của mình; (i) Liên quan đến các chất có thể phân rã hạt nhân hoặc các chất từ đó có thể thu được chúng; (ii) Liên quan đến việc buôn bán vũ khí, đạn dược và phương tiện chiến tranh và liên quan đến việc buôn bán những hàng hoá và vật tư khác có thể trực tiếp hoặc gián tiếp cung cấp cho cơ sở quân sự; (iii) Được thực hiện trong chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp khác trong quan hệ quốc tế; hoặc (c) Ngăn cản một Thành viên thực hiện bất cứ hành động nào phù hợp với nghĩa vụ của mình theo Hiến chương Liên Hiệp quốc đối với việc giữ gìn hoà bình và an ninh quốc tế.

Ghi chú

Thể loại:Luật bản quyền

cs:Dohoda o obchodních aspektech práv k duševnímu vlastnictví en:Agreement on Trade-Related Aspects of Intellectual Property Rights ru:Соглашение по торговым аспектам прав интеллектуальной собственности