The Road to Providence

Chapter 2

Chapter 22,953 wordsPublic domain

b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này: Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; Điều 3(a) về việc ngừng bắn của ; Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam. Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam ; Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự ở miền Nam Việt Nam. Điều 8 về việc .

Ủy ban Quốc tế vè gián sát và kiểm soát lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.

c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này: Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam; Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa ở miền Nam Việt Nam; Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các khác của điều này; Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam; .

Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ đó.

d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.

e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.

f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.

g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều , Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều , Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).

h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.

| Điều 18:

a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.

b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này: Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam; Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa tất cả các bên ở miền Nam Việt Nam; Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam và của các nước khác . Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự và của các nước ngoài khác . Điều 8(a) về việc .

Ủy ban Quốc tế về giám sát và kiểm soát lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ đó.

c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này: Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, ; Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam; Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa tất cả các bên ở miền Nam Việt Nam , ; Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này; Điều 8(c) về việc trao trả các nhan viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ ở miền Nam Việt Nam. Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do và dân chủ ở miền Nam Việt Nam; Điều 13 về việc giảm số quân của hai bên miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm.

Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ đó.

d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.

e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.

f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.

g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều , Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều , Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).

h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận. |- | 26 | Điều 14:

Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.

Việt Nam dân chủ cộng hòa và sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam. | Điều 19:

Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết; bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.

Việt Nam dân chủ cộng hòa và sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Liên hiệp Vưong Quốc Anh, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.

|- | 27 | Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào | Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào |- | 30 | Điều 15

a) , , triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. , , cam kết không dùng để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.

b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở , rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.

c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.

d) Những vấn đề liên quan giữa sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. | Điều 20:

a) triệt để tôn trọng và Hiệp định Genève năm 1962 về Lào đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào.

cam kết không dùng để xâm phạm chủ quyền và an ninh và của các nước khác.

b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở , rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.

c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.

d) Những vấn đề liên quan giữa sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

|- | 31 | Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa | Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa |- | 32 | Điều 16:

mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. chính sách truyền thống của mình, sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương. | Điều 21:

mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. chính sách truyền thống của mình, sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.

|- | 33 | Điều 17

Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa , trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á. | Điều 22

Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa , trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.

|- | 34 | Chương IX: Những điều khoản khác | Chương IX: Những điều khoản khác |- | 35 | Điều 18:

có hiệu lực . Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành Hiệp định này.

Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh . Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. . | Điều 23:

Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam sẽ có hiệu lực khi văn kiện này được Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao chính phủ Hoa Kỳ ký và khi một văn kiện cùng nội dung được Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa, Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao chính phủ Hoa Kỳ và Bộ trưởng Bộ ngoại giao Chính phủ Việt Nam Cộng hòa ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành triệt để Hiệp định này nghị định thư của Hiệp định.

Làm tại Paris ngày 27 tháng giêng năm 1973, bằng tiếng Việt Nam và tiếng Anh. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau.

|- | 36 | Chức danh đề ký và tên ký | Chức danh đề ký và tên ký |- | 37 | chưa có | Thay mặt Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ

William P. Roger

Bộ truởng Bộ ngoại giao

Thay mặt Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà

Nguyễn Duy Trinh

Bộ truởng Bộ ngoại giao |}

Bản đuợc bốn bên Hoa Kỳ, Việt Nam dân chủ cộng hoà, Việt Nam Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ký

Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam

Các bên tham gia hội nghị Paris về Việt Nam;

Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hòa bình ở Châu Á và trên thế giới;

Đã thỏa thuận, cam kết tôn trọng và thu hành những điều khoản sau đây:

(Nguyên văn các điều từ điều 1 đến điều 22 của bản Hiệp định Paris 1973 do hai bên Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hòa ký - xem ở trên)

Chương IX Những điều khoản khác

Điều 23: Hiệp định này sẽ có hiệu lực khi đại diện toàn quyền của các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam ký. Tất các các bên có liên quan sẽ thi hành triệt để Hiệp định này và các Nghị định thư của hiệp định.

Làm tại Paris ngày 27 tháng giêng năm 1973, bằng tiếng Việt Nam và tiếng Anh. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau.

{| class="wikitable" |- | Thay mặt Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà

Nguyễn Duy Trinh

Bộ truởng Bộ ngoại giao

| Thay mặt Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ

William P. Roger

Bộ truởng Bộ ngoại giao

| Thay mặt Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam

Nguyễn Thị Bình

Bộ truởng Bộ ngoại giao

| Thay mặt Chính phủ Việt Nam cộng hoà

Trần Văn Lắm

Tổng truởng Bộ ngoại giao

|}