Phap Lenh To Chuc Vien Kiem Sat Quan Su Nuoc Cong Hoa Xa Hoi Ch
Chapter 2
Bộ máy làm việc của Viện kiểm sát quân sự trung ương do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định sau khi đã thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ quốc phòng và trình Hội đồng Nhà nước phê chuẩn.
Bộ máy làm việc của Viện kiểm sát quân sự cấp dưới do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định sau khi đã thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ quốc phòng.
Điều 30
1- Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cáo, lãnh đạo hoạt động của Viện kiểm sát quân sự trung ương và Viện kiểm sát quân sự các cấp dưới.
2- Căn cứ vào pháp luật, chỉ thị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác kiểm sát và mệnh lệnh của Bộ trưởng Bộ quốc phòng về nhiệm vụ của quân đội, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương có nhiệm vụ:
A) Đề ra phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch công tác kiểm sát trong quân đội;
B) Chỉ đạo và kiểm tra hoạt động của viện kiểm sát quân sự các cấp, ra các quyết định và chỉ thị có tính chất bắt buộc đối với các viện kiểm sát quân sự;
C) Tổ chức bộ máy làm việc; đề nghị bổ nhiệm, bãi miễn các chức vụ, quản lý và tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ của Viện kiểm sát quân sự các cấp;
D) Tổng kết công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quân đội, phối hợp với các cơ quan hữu quan trong và ngoài quân đội trong việc tuyên truyền giáo dục pháp luật, thống kê tội phạm và vi phạm pháp luật.
Đ) Chỉ đạo và tổ chức việc nghiên cứu khoa học công tác kiểm sát và khoa học tội phạm trong quân đội.
E) Kiến nghị với Bộ trưởng Bộ quốc phòng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị, các chỉ huy, chủ nhiệm chính trị các cấp và các cơ quan quản lý quân sự về các biện pháp phòng ngừa đấu tranh chống các tội phạm và các vi phạm pháp luật trong quân đội.
Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương được tham dự các cuộc họp của Bộ quốc phòng và cơ quan quản lý quân sự các cấp bàn về việc chấp hành pháp luật, điều lệnh quân đội, việc tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật của quân đội.
Điều 31
1- Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự là sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có đủ tiêu chuẩn theo quy chế ngạch kiểm sát viên nhân dân.
2- Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự có 3 cấp: kiểm sát viên cao cấp, kiểm sát viên trung cấp và kiểm sát viên sơ cấp, tương ứng với phân cấp sĩ quan trong quân đội.
Kiểm sát viên cao cấp của Viện kiểm sát quân sự trung ương là kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, do Hội đồng Nhà nước cử và bãi miễn, theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự các cấp dưới do viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm và bãi miễn, theo đề nghị của viện trưởng viện kiểm sát quân sự trung ương.
Viện trưởng, Phó Viện trưởng và kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự các cấp được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cấp giấy chứng minh kiểm sát viên để làm nhiệm vụ kiểm sát việc tuân theo pháp luật, và có đủ quyền năng pháp lý theo quy định của pháp luật.
Điều 32
1- Các cán bộ và nhân viên của Viện kiểm sát quân sự được khen thưởng và chịu trách nhiệm kỷ luật theo các quy định theo các quy định của Nhà nước và điều lệnh của Quân đội nhân dân Việt Nam.
2- Trong phạm vi quyền hạn của mình, chỉ có Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương và các Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp trên mới được quyết định khen thưởng và thi hành kỷ luật các Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự, kiểm sát viên và nhân viên điều tra của các Viện kiểm sát quân sự cấp dưới về việc thực hiện nhiệm vụ kiểm sát và điều tra.
Điều 33
Biên chế, ngân sách và phương tiện hoạt động của Viện kiểm sát quân sự các cấp do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quyết định, sau khi đã thống nhất ý kiến với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
=
Điều 34
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ quốc phòng hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 1985
Thể loại:Pháp lệnh Việt Nam