Luật Hợp tác xã nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1996
Part 2
3- Chức danh Phó chủ nhiệm hợp tác xã do Điều lệ hợp tác xã quy định.
Điều 34: Ban kiểm soát
1- Ban kiểm soát là cơ quan giám sát và kiểm tra mọi hoạt động của hợp tác xã theo đúng pháp luật và Điều lệ hợp tác xã.
2- Ban kiểm soát do Đại hội xã viên bầu trực tiếp. Số lượng thành viên do Điều lệ hợp tác xã quy định, Ban kiểm soát bầu một trưởng ban để điều hành các công việc của Ban; hợp tác xã có ít xã viên có thể chỉ bầu một kiểm soát viên.
3- Tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm soát được áp dụng như tiêu chuẩn thành viên Ban quản trị. Thành viên Ban kiểm soát không được đồng thời là thành viên Ban quản trị, kế toán trưởng, thủ quỹ của hợp tác xã và không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị, em ruột của họ.
4- Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Ban quản trị.
Điều 35: Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát
Ban kiểm soát có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1- Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ, nội quy hợp tác xã và nghị quyết của Đại hội xã viên;
2- Giám sát hoạt động của Ban quản trị, Chủ nhiệm hợp tác xã và xã viên theo đúng pháp luật và Điều lệ, nội quy hợp tác xã;
3- Kiểm tra về tài chính, kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ của hợp tác xã, sử dụng tài sản, vốn vay và các khoản hỗ trợ của Nhà nước;
4- Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến công việc của hợp tác xã;
5- Được dự các cuộc họp của Ban quản trị;
6- Thông báo kết quả kiểm tra cho Ban quản trị hợp tác xã và báo cáo trước Đại hội xã viên; kiến nghị với Ban quản trị, Chủ nhiệm hợp tác xã khắc phục những yếu kém trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hợp tác xã và giải quyết những vi phạm Điều lệ, nội quy hợp tác xã;
7- Yêu cầu những người có liên quan trong hợp tác xã cung cấp tài liệu, sổ sách, chứng từ và những thông tin cần thiết để phục vụ công tác kiểm tra, nhưng không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào mục đích khác;
8- Chuẩn bị chương trình nghị sự và triệu tập Đại hội xã viên bất thường khi có một trong các trường hợp sau đây:
A) Khi có hành vi vi phạm pháp luật, Điều lệ, nội quy hợp tác xã và nghị quyết Đại hội xã viên, Ban kiểm soát đã yêu cầu mà Ban quản trị không thực hiện hoặc thực hiện không có kết quả các biện pháp ngăn chặn;
B) Ban quản trị không triệu tập Đại hội xã viên bất thường theo yêu cầu của xã viên quy định tại khoản 4 Điều 26 của Luật này.
Chương V:Tải sản và tài chính của hợp tác xã
Điều 36: Vốn góp của xã viên
1- Khi gia nhập hợp tác xã, xã viên phải góp vốn theo quy định tại Điều 24 của Luật này.
Xã viên có thể góp vốn một lần ngay từ đầu hoặc nhiều lần; mức, hình thức và thời hạn góp vốn do Điều lệ hợp tác xã quy định.
Vốn góp của xã viên được điều chính theo quy định của Đại hội xã viên.
2- Xã viên được trả lại vốn góp trong các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 1 Điều 25 của Luật này. Việc trả lại vốn góp của xã viên căn cứ vào thực trạng tài chính của hợp tác xã tại thời điểm trả lại vốn sau khi hợp tác xã đã quyết toán năm và đã giải quyết xong các quyền lợi, nghĩa vụ về kinh tế của xã viên đối với hợp tác xã. Hình thức, thời hạn trả lại vốn góp cho xã viên do Điều lệ hợp tác xã quy định.
Điều 37: Huy động vốn
1- Hợp tác xã được vay vốn của Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
2- Hợp tác xã được huy động vốn góp của xã viên theo quyết định của Đại hội xã viên.
3- Hợp tác xã được vay vốn của xã viên, của các tổ chức theo điều kiện do hai bên thoả thuận, nhưng không trái với các quy định của pháp luật.
4- Hợp tác xã được nhận và sử dụng vốn, trợ cấp của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước do các bên thoả thuận và theo quy định của pháp luật.
Điều 38: Vốn hoạt động của hợp tác xã
Vốn hoạt động của hợp tác xã được hình thành từ vốn góp của xã viên, vốn được tích luỹ thuộc sở hữu của hợp tác xã, vốn vay và các nguồn vốn huy động khác.
Vốn hoạt động của hợp tác xã được quản lý và sử dụng theo quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật và Điều lệ hợp tác xã.
Điều 39: Quỹ của hợp tác xã
1- Lãi của hợp tác xã được ưu tiên lập quỹ phát triển sản xuất và quỹ dự phòng, còn các quỹ khác do Điều lệ hợp tác xã và Đại hội xã viên quy định phù hợp với điều kiện cụ thể của từng hợp tác xã.
2- Mục đích, phương thức quản lý và sử dụng các quỹ của hợp tác xã do Điều lệ hợp tác xã quy định.
Điều 40: Tài sản của hợp tác xã
1- Tài sản của hợp tác xã là tài sản thuộc sở hữu của hợp tác xã được hình thành từ vốn hoạt động của hợp tác xã.
2- Việc quản lý, sử dụng các tài sản của hợp tác xã được thực hiện theo quy định của Điều lệ hợp tác xã và các quy định khác của pháp luật. Trong mọi trường hợp, hợp tác xã không được chia cho xã viên: vốn do Nhà nước trợ cấp, công trình công cộng, kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộng đồng dân cư.
Điều 41: Xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã khi giải thể
Khi giải thể, hợp tác xã phải chuyển giao cho chính quyền địa phương các tài sản không được chia theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật này để quản lý và sử dụng chung cho cộng động dân cư.
Đất đai do Nhà nước giao quyền sử dụng cho hợp tác xã được xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai.
Sau khi thanh toán hết các khoản nợ của hợp tác xã và các chi phí cho việc giải thể, hợp tác xã được chia cho xã viên các tài sản, vốn, quỹ khác còn lại.
Điều 42: Phân phối lãi
1- Sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi của hợp tác xã được phân phối như sau:
A) Trả bù các khoản lỗ của năm trước (nếu có);
B) Trích lập các quỹ của hợp tác xã; chia lãi theo vốn góp và công sức đóng góp của xã viên; phần còn lại chia cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã.
2- Căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, Đại hội xã viên quyết định tỷ lệ phân phối lãi hàng năm.
Điều 43: Xử lý các khoản lỗ
Các khoản lỗ của hợp tác xã do nguyên nhân khách quan gây ra được lấy lãi của kỳ quyết toán sau để bù hoặc được trừ vào quỹ của hợp tác xã, vốn góp của xã viên do Đại hội xã viên quyết định; nếu lỗ do nguyên nhân chủ quan của cá nhân gây ra, thì tuỳ theo mức độ thiệt hai, cá nhân gây ra phải bồi thường theo quyết định của Đại hội xã viên.
Chương VI:Hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản hợp tác xã
Điều 44: Hợp nhất, chia tách hợp tác xã
Đại hội xã viên quyết định việc hợp nhất hai hay nhiều hợp tác xã thành một hợp tác xã hoặc chia tách một hợp tác xã thành hai hay nhiều hợp tác xã.
Điều 45: Thủ tục hợp nhất, chia tách hợp tác xã
1- Ban quản trị của các hợp tác xã dự định hợp nhất hoặc hợp tác xã dự định chia tách phải:
A) Thành lập Hội đồng để giải quyết việc hợp nhất, chia tách hợp tác xã. Hội đồng dự định hợp nhất gồm Chủ nhiệm các hợp tác xã dự định hợp nhất; Hội đồng chia tách gồm Chủ nhiệm hợp tác xã dự định chia tách và những người đại diện của các hợp tác xã mới dự định hình thành từ hợp tác xã chia tách. Hội đồng có nhiệm vụ bàn bạc, hiệp thương để thống nhất giải quyết các vấn đề liên quan đến việc hợp nhất hoặc chia tách hợp tác xã; lập hồ sơ xin hợp nhất hoặc chia tách hợp tác xã; thực hiện nhiệm vụ Ban trù bị của các hợp tác xã mới;
B) Xây dựng phương án xử lý tài sản, vốn, quỹ, tổ chức, nhân sự khi hợp nhất hoặc chia tách để Đại hội xã viên quyết định; xây dựng phương hướng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; dự thảo Điều lệ hợp tác xã mới để Đại hội xã viên quyết định;
C) Triệu tập Đại hội xã viên để quyết định phương án xử lý tài sản, vốn, quỹ, tổ chức, nhân sự khi hợp nhất hoặc chia tách hợp tác xã; tiến hành các công việc quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 13 của Luật này;
D) Thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã về quyết định hợp nhất hoặc chia tách và giải quyết các vấn đề kinh tế có liên quan đến họ;
Đ) Gửi hồ sơ xin hợp nhất hoặc chia tách hợp tác xã đến Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, gồm: Đơn xin hợp nhất hoặc chia tách hợp tác xã; Nghị quyết Đại hội xã viên về hợp nhất hoặc chia tách hợp tác xã; Phương án giải quyết các vấn đề liên quan đến hợp nhất hoặc chia tách đã thảo luận với các chủ nợ, tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã; Điều lệ hợp tác xã hợp nhất hoặc Điều lệ của hợp tác xã mới chia tách.
2- Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin hợp nhất hoặc chia tách, Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ra thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận việc hợp nhất hoặc chia tách hợp tác xã. Trường hợp không đồng ý với quyết định không chấp thuận việc hợp nhất hoặc chia tách hợp tác xã thì hợp tác xã có quyền khiếu nại, khởi kiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Uỷ ban nhân dân cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã hợp nhất hoặc chia tách phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các hợp tác xã đã tham gia hợp nhất hoặc chia tách; cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thu hồi con dấu của các hợp tác xã đã tham gia hợp nhất hoặc chia tách. Việc đăng ký kinh doanh của hợp tác xã mới hợp nhất hoặc chia tách thực hiện theo quy định tại Chương II của Luật này.
3- Những hợp tác xã hợp nhất hoặc chia tách có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện phải thông báo cho Uỷ ban nhân dân đã cho phép hợp tác xã đặt chi nhánh, văn phòng đại diện biết về quyết định hợp nhất hoặc chia tách hợp tác xã, về việc tiếp tục hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện.
Điều 46: Giải thể hợp tác xã
1- Giải thể tự nguyện
Trong trường hợp giải thể tự nguyện theo nghị quyết Đại hội xã viên, hợp tác xã phải gửi đơn xin giải thể và nghị quyết của Đại hội xã viên đến Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã, đồng thời đăng báo địa phương nơi hợp tác xã hoạt động trong ba số liên tiếp về việc xin giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn thanh toán nợ và thanh lý các hợp đồng, Uỷ ban nhân dân nhận đơn phải ra thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận việc xin giải thể của hợp tác xã.
Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuận việc xin giải thể của Uỷ ban nhân dân, hợp tác xã phải thanh toán các khoản chi phí cho việc giải thể, trả vốn góp và chi trả các khoản theo Điều lệ hợp tác xã cho xã viên.
2- Giải thể bắt buộc
Uỷ ban nhân dân cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quyền quyết định buộc giải thể đối với hợp tác xã khi có một trong các trường hợp sau đây:
A) Sau thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà hợp tác xã không tiến hành hoạt động;
B) Hợp tác xã ngừng hoạt động trong mười hai tháng liền;
C) Trong thời hạn sáu tháng liền, hợp tác xã không đủ số lượng xã viên tối thiểu theo quy định tại Điều lệ mẫu của từng loại hình hợp tác xã;
D) Trong thời hạn mười tám tháng liền, hợp tác xã không tổ chức được Đại hội xã viên thường kỳ mà không có lý do chính đáng.
Đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3- Uỷ ban nhân dân ra quyết định giải thể bắt buộc lập Hội đồng giải thể và chỉ định Chủ tịch Hội đồng để tổ chức việc giải thể hợp tác xã.
Hội đồng giải thể hợp tác xã phải đăng báo địa phương nơi hợp tác xã hoạt động trong ba số liên tiếp về quyết định giải thể hợp tác xã; thông báo trình tự, thủ tục, thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng, thanh lý tài sản, trả vốn góp của xã viên và giải quyết các quyền lợi khác có liên quan.
Thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng tối đa là một trăm tám mươi ngày, kể từ ngày đăng báo lần thứ nhất.
4- Kể từ ngày hợp tác xã nhận được thông báo giải thể, Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và xoá tên hợp tác xã trong sổ đăng ký kinh doanh; hợp tác xã phải nộp ngay con dấu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5- Nếu không đồng ý với quyết định của Uỷ ban nhân dân về việc giải thể hợp tác xã thì hợp tác xã có quyền khiếu nại, khởi kiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 47: Giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản đối với hợp tác xã
Việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản đối với hợp tác xã được thực hiện theo pháp luật về phá sản doanh nghiệp.
Chương VII:Liên hiệp hợp tác xã, tổ chức liên minh của hợp tác xã
Điều 48: Liên hiệp hợp tác xã
1- Các hợp tác xã có nhu cầu và tự nguyện có thể cùng nhau thành lập liên hiệp hợp tác xã.
Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế, hoạt động theo nguyên tắc hợp tác xã, nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các hợp tác xã thành viên, hỗ trợ nhau trong hoạt động và đáp ứng các nhu cầu khác của các thành viên tham gia.
Liên hiệp hợp tác xã đăng ký kinh doanh tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
2- Liên hiệp hợp tác xã được tự chọn tên và biểu tượng của mình phù hợp với quy định của pháp luật. Con dấu, bảng hiệu, giấy tờ giao dịch của liên hiệp hợp tác xã phải có ký hiệu "LHHTX".
3- Mục đích, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của liên hiệp hợp tác xã được quy định trong Điều lệ liên hiệp hợp tác xã do Đại hội các thành viên thông qua.
4- Việc thành lập, đăng ký kinh doanh, tổ chức và hoạt động các liên hiệp hợp tác xã do Chính phủ quy định.
Điều 49: Tổ chức Liên minh hợp tác xã
1- Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tự nguyện cùng nhau thành lập Liên minh hợp tác xã theo ngành và Liên minh của tất cả các hợp tác xã thuộc các ngành kinh tế. Liên minh hợp tác xã có ở cấp trung ương và cấp tình.
2- Liên minh hợp tác xã là tổ chức phi chính phủ có chức năng đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các hợp tác xã và liên hợp hợp tác xã; tuyên truyền, vận động phát triển hợp tác xã; tư vấn, cung cấp dịch vụ và hỗ trợ cho hợp tác xã, liên hợp hợp tác xã; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về hợp tác xã; đại diện cho hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã trong quan hệ hoạt động phối hợp giữa các thành viên trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, tên gọi và tài chính của Liên minh hợp tác xã do Điều lệ liên minh hợp tác xã quy định.
3- Liên minh hợp tác xã cấp trung ương do Thủ tướng Chính phủ ra quyết định công nhận; Liên minh hợp tác xã cấp tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận.
Chương VIII:Quản lý nhà nước đối với hợp tác xã
Điều 50: Nội dung quản lý nhà nước của Chính phủ đối với hợp tác xã
1- Chính phủ thống nhất thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trong phạm vi cả nước theo những nội dung sau đây:
A) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hợp tác xã trong phạm vi cả nước;
B) Căn cứ vào Luật hợp tác xã để ban hành Điều lệ mẫu cho các loại hình hợp tác xã phù hợp với đặc điểm của từng ngành, từng lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân;
C) Căn cứ vào yêu cầu phát triển hợp tác xã và đặc điểm của từng ngành hoặc từng địa bàn cụ thể, ban hành các chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hợp tác xã về đất đai, thuế, tín dụng, đầu tư, xuất nhập khẩu, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, thông tin khoa học - công nghệ; có chính sách giảm hoặc miễn thuế lợi tức đối với hợp tác xã ở một số ngành, nghề hoặc địa bàn có nhiều khó khăn;
D) Tạo điều kiện để Liên minh các hợp tác xã ở trung ương và địa phương hoạt động theo quy định của pháp luật;
Đ) Quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã;
E) Thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
2- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giúp Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trong lĩnh vực được giao.
Điều 51: Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp đối với hợp tác xã
1- Hội đồng nhân dân các cấp quyết định chủ trương, biện pháp về xây dựng và phát triển hợp tác xã ở địa phương; tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia hợp tác xã; giám sát việc thực hiện pháp luật về hợp tác xã.
2- Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình:
A) Hướng dẫn thi hành, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Luật hợp tác xã, Điều lệ mẫu và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
B) Tuyên truyền, vận động, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho việc hình thành và phát triển hợp tác xã thuộc địa phương mình;
C) Hướng dẫn, vận động các hợp tác xã phối hợp cùng hoạt động vì lợi ích của nhân dân ở địa phương;
D) Giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp và các hành vi vi phạm pháp luật về hợp tác xã;
Đ) Thực hiện các nội dung khác về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
3- Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giúp Uỷ ban nhân dân thực hiện việc quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trong lĩnh vực được giao.
Điều 52: Mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và vai trò của các tổ chức này đối với hợp tác xã.
1- Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong việc tổ chức thi hành pháp luật về hợp tác xã.
2- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận tuyên truyền, vận động nhân dân xây dựng và phát triển hợp tác xã; tham gia với các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng chính sách và giám sát thi hành pháp luật về hợp tác xã.
Chương IX:Khen thưởng, xử lý vi phạm
Điều 53: Khen thưởng
Tổ chức, cá nhân sau đây được khen thưởng theo quy định của pháp luật:
1- Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã hoạt động có hiệu quả, có nhiều đóng góp cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
2- Tổ chức, cá nhân và xã viên có nhiều thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, kinh doanh và phát triển hợp tác xã.
Điều 54: Xử lý vi phạm
1- Người nào vi phạm Luật hợp tác xã, Điều lệ mẫu và Điều lệ hợp tác xã thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ ra khỏi hợp tác xã hoặc bị xử phạt hành chính; truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
2- Tổ chức, cá nhân nào lợi dụng danh nghĩa hợp tác xã để hoạt động, hợp tác xã hoạt động không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc kinh doanh không đúng ngành, nghề đã đăng ký thì bị đình chỉ hoạt động và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3- Người nào có hành vi man trá trong việc đăng ký kinh doanh hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không đúng quy định của pháp luật hoặc cố ý không cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi tổ chức có đủ điều kiện trở thành hợp tác xã, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà có thể bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Chương X:Điều khoản thi hành
Điều 55: Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1997.
Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.
Kể từ ngày Luật hợp tác xã có hiệu lực, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang hoạt động phải đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này.
Điều 56: Hướng dẫn thi hành Luật
Chính phủ ban hành các quy định cụ thể về thủ tục, cách thức, thời hạn chuyển đổi và đăng ký đối với các loại hình hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã đang hoạt động, bảo đảm sự phát triển ổn đinh, phù hợp với tình hình và đặc điểm cụ thể của từng loại hình hợp tác xã trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật này. ---- Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20 tháng 3 năm 1996.
Thể loại:Luật pháp Việt Nam