Luat Hang Khong Dan Dung Nuoc Cong Hoa Xa Hoi Chu Nghia Viet Na
Chapter 3
b) 500.000 franc cộng thêm 400 franc tính cho mỗi kg vượt quá 1000 kg đối với tầu bay có trọng lượng lớn hơn 1000 kg nhưng không quá 6000 kg;
c) 2.500.000 franc cộng thêm 250 franc tính cho mỗi kg vượt quá 6000 kg đối với tầu bay có trọng lượng lớn hơn 6000 kg nhưng không quá 20.000 kg;
d) 6.000.000 franc cộng thêm 150 franc tính cho mỗi kg vượt quá 20.000 kg đối với tầu bay có trọng lượng lớn hơn 20.000 kg nhưng không quá 50.000 kg;
e) 10.500.000 franc cộng thêm 100 franc tính cho mỗi kg vượt quá 50.000 kg đối với tầu bay có trọng lượng lớn hơn 50.000 kg.
2- Trách nhiệm đối với việc gây tử vong hoặc tổn hại sức khoẻ không vượt quá 500.000 franc đối với mỗi người chết hoặc bị thương.
3- Trọng lượng nói tại Điều này là trọng lượng cất cánh tối đa được phép của tầu bay theo chứng chỉ đủ điều kiện bay, trừ sự ảnh hưởng của việc bơm hơi hoặc khí khi sử dụng.
4- Đồng franc nói tại Điều này là đơn vị tiền tệ có giá trị tương đương 65,5 miligram vàng 900/1000.
Điều 91
1- Trong trường hợp chứng minh được rằng người khai thác tầu bay có lỗi cố ý hoặc vô ý nghiêm trọng gây ra thiệt hại, thì người khai thác không được hưởng mức giới hạn trách nhiệm dân sự.
2- Người sử dụng bất hợp pháp tầu bay không được hưởng mức giới hạn trách nhiệm dân sự.
3- Trong trường hợp có sự kiện gây thiệt hại nói tại Điều 87 của Luật này, người bị thiệt hại có quyền được bồi thường tới mức tổng số những giới hạn trách nhiệm dân sự đối với mỗi tầu bay; người có trách nhiệm bồi thường của mỗi tầu bay gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường vượt quá mức giới hạn trách nhiệm dân sự của mình.
Điều 92
Nếu tổng giá trị thiệt hại thực tế yêu cầu bồi thường lớn hơn mức giới hạn trách nhiệm dân sự, thì việc bồi thường giải quyết như sau:
1- Trong trường hợp chỉ có yêu cầu bồi thường về người hoặc tài sản, thì mức bồi thường được giảm theo tỷ lệ tương ứng với giá trị thiệt hại thực tế của mỗi yêu cầu;
2- Trong trường hợp có yêu cầu bồi thường thiệt hại cả về người và tài sản, thì một nửa số tiền bồi thường được ưu tiên sử dụng để đáp ứng yêu cầu bồi thường về người; nếu không đủ thì chia theo tỷ lệ của các yêu cầu đó; phần tiền còn lại được sử dụng để đáp ứng yêu cầu bồi thường thiệt hại tài sản và thiệt hại về người chưa được giải quyết.
Điều 93
Người khai thác tầu bay phải bảo hiểm bắt buộc hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm bắt buộc tới mức giới hạn trách nhiệm dân sự của mình.
Mục 2:Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi tàu bay va chạm hay cản trở cho nhau
Điều 94
1- Trong trường hợp xảy ra thiệt hại do tầu bay va chạm hoặc gây cản trở cho nhau, thì trách nhiệm của người khai thác được xác định như sau:
a) Nếu thiệt hại xảy ra do lỗi của một bên, thì bên có lỗi phải bồi thường;
b) Nếu thiệt hại xảy ra do lỗi của hai hoặc nhiều bên, thì trách nhiệm bồi thường được xác định theo mức độ lỗi của mỗi bên; trong trường hợp không xác định được mức độ lỗi, thì các bên có trách nhiệm bồi thường ngang nhau; nếu không xác định được lỗi, thì không bên nào phải bồi thường.
2- Những quy định tại Điều này không cản trở việc đòi người vận chuyển bồi thường. Người vận chuyển có quyền yêu cầu bên có lỗi nói tại khoản 1 Điều này thực hiện nghĩa vụ hoàn lại khoản tiền đã bồi thường.
Điều 95
Các quy định tại Chương này cũng được áp dụng đối với tầu bay công vụ Nhà nước.
Chương VIII:Thanh tra an toàn giao thông
Điều 96
1- Thanh tra an toàn hàng không bảo đảm việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn hàng không.
Thanh tra an toàn hàng không có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Kiểm tra giấy tờ, tài liệu, bằng, chứng chỉ, giấy phép liên quan tới việc bảo đảm an toàn hàng không;
b) Kiểm tra việc bảo đảm các điều kiện về an toàn kỹ thuật đối với tầu bay, trang bị, thiết bị phục vụ tầu bay, cảng hàng không, sân bay và trang bị, thiết bị mặt đất phục vụ giao thông hàng không;
c) Đình chỉ hoạt động vi phạm quy định về an toàn hàng không; đình chỉ khai thác tầu bay và trang bị, thiết bị không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn;
d) Kiến nghị biện pháp xử lý và khắc phục những vi phạm quy định về an toàn hàng không;
e) Xử phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về an toàn hàng không.
2- Tổ chức Thanh tra an toàn hàng không do Hội đồng bộ trưởng quy định.
Điều 97
1- Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tiến hành hoạt động hàng không trong lãnh thổ Việt Nam có nghĩa vụ thi hành quyết định và yêu cầu của Thanh tra an toàn hàng không.
Người khai thác, người chỉ huy tầu bay, tổ chức, cá nhân khác có liên quan tới hoạt động hàng không có nghĩa vụ báo cáo với Thanh tra an toàn hàng không chậm nhất là ba ngày, kể từ ngày xảy ra hoặc biết được sự kiện về tai nạn, sự cố kỹ thuật nghiêm trọng của tầu bay và của trang bị, thiết bị hàng không; việc thực hiện sai chức năng, thẩm quyền và những việc khác liên quan tới an toàn hàng không;
2- Thanh tra an toàn hàng không phải tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình.
Chương IX:Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp
Mục 1:Xử lý vi phạm
Điều 98
1- Người có hành vi sử dụng bạo lực chống lại người trong tầu bay đang bay; phá huỷ hoặc gây thiệt hại cho tầu bay; trực tiếp hoặc gián tiếp đưa lên tàu bay những vật hoặc chất có thể phá huỷ tầu bay; phá huỷ, gây thiệt hại cho các phương tiện bảo đảm không lưu hoặc can thiệp bất hợp pháp vào việc khai thác các phương tiện đó; cố ý thông báo tin tức sai lạc có thể đe doạ an toàn bay và vi phạm các quy định khác của pháp luật về hoạt động hàng không dân dụng, thì tuỳ theo mức độ mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
2- Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định về an toàn hàng không, quy định về bán vé, xuất chứng từ vận chuyển, giữ chỗ, phục vụ hành khách, quy định về vận chuyển hàng không và các quy định khác của pháp luật về hoạt động hàng không dân dụng, thì tuỳ theo mức độ mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 99
Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại các Điều 8, 12 và 13 của Luật này, thì bị phạt đến 20.000.000 đồng.
Điều 100
Người khai thác tầu bay, thành viên tổ bay hoặc người khai thác thiết bị kỹ thuật hàng không vi phạm quy định về mang theo giấy tờ, tài liệu cần thiết hoặc không thực hiện các điều kiện của bằng, chứng chỉ hoặc tiến hành các hoạt động không được phép, thì bị phạt đến 10.000.000 đồng.
Điều 101
Người vi phạm trách nhiệm thông báo hoặc báo cáo quy định tại Điều 32, khoản 2 Điều 35, khoản 3 Điều 51, khoản 1 Điều 97 của Luật này, thì bị phạt đến 2.000.000 đồng.
Điều 102
Người làm hư hại tầu bay hoặc trang bị, thiết bị của tầu bay, thì bị phạt đến 20.000.000 đồng.
Người có một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt đến 10.000.000 đồng:
1- Không được phép của Giám đốc Cảng vụ hàng không mà:
a) Đặt trong khu vực cảng hàng không, sân bay các ký hiệu, thiết bị giống các ký hiệu, thiết bị dùng để nhận biết sân bay;
b) Đặt các vật dễ cháy trong khu vực cảng hàng không, sân bay;
c) Đặt các vật thu hút chim chóc tụ tập hoặc để súc vật đi lại trong khu vực cảng hàng không, sân bay;
2- Vi phạm các quy tắc đặt đèn hiệu, ký hiệu nhận biết các toà nhà, công trình trong khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay;
3- Làm hư hại thiết bị của cảng hàng không, sân bay, ký hiệu nhận biết cảng hàng không, sân bay.
Điều 103
Người vi phạm quy tắc xây dựng công trình kiến trúc, lắp đặt trang bị, thiết bị, trồng cây tại khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay, thì bị phạt đến 10.000.000 đồng, bị buộc tháo dỡ, khôi phục nguyên trạng và chịu mọi phí tổn.
Điều 104
Người vi phạm quy tắc vận chuyển hàng hoá nguy hiểm hoặc hạn chế vận chuyển, thì bị phạt đến 10.000.000 đồng.
Điều 105
Người vi phạm quy định về bán vé, xuất chứng từ vận chuyển, giữ chỗ và phục vụ hành khách, thì bị phạt đến 20.000.000 đồng.
Điều 106
1- Người vi phạm trật tự, kỷ luật trong tầu bay, thì bị phạt đến 1.000.000 đồng.
2- Người vi phạm quy tắc quay phim, chụp ảnh và sử dụng các phương tiện liên lạc trên tầu bay, thì bị phạt đến 1.000.000 đồng và bị tịch thu phương tiện và phim ảnh.
Điều 107
Người vi phạm quy định phòng cháy, chữa cháy trong tầu bay, quy định vệ sinh môi trường và vệ sinh phòng dịch tại cảng hàng không, sân bay, thì bị phạt đến 10.000.000 đồng.
Điều 108
1- Ngoài biện pháp phạt tiền, người vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức phạt bổ sung và các biện pháp khác theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
2- Hội đồng bộ trưởng quy định thẩm quyền xử phạt hành chính và điều chỉnh mức tiền phạt khi giá cả biến động từ 20% trở lên.
Mục 2:Giải quyết tranh chấp
Điều 109
Các tranh chấp trong hoạt động hàng không dân dụng có thể được giải quyết bằng thương lượng, hoà giải hoặc đưa ra giải quyết trước trọng tài hoặc khởi kiện trước toà án theo thẩm quyền, thủ tục do pháp luật quy định.
Chương X:Điều khoản cuối cùng
Điều 110
Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 1992.
Các quy định trước đây trái với Luật này đều bị bãi bỏ.
Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật này. ---- Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991.
Thể loại:Luật pháp Việt Nam