Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1983

Part 2

Chapter 2891 wordsPublic domain (Wikisource)

Tổ bầu cử bổ sung bầu Tổ trưởng, một Tổ phó và một Thư ký.

Điều 61

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng bầu cử bổ sung, Ban bầu cử bổ sung và Tổ bầu cử bổ sung theo như những quy định đối với Hội đồng bầu cử, Ban bầu cử và Tổ bầu cử nói ở Luật này.

Điều 62

Danh sách cử tri do uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập ra và công bố chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày bầu cử bổ sung.

Điều 63

Danh sách những người do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương giới thiệu ra ứng cử phải được lập và công bố chậm nhất là bảy ngày trước ngày bầu cử bổ sung.

=

Điều 64

Việc đưa một đại biểu Hội đồng nhân dân ra để cử tri bãi miễn do Hội đồng nhân dân quyết định, theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp ấn định ngày bỏ phiếu bãi miễn. Nếu bãi miễn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương thì Hội đồng bộ trưởng ấn định ngày bỏ phiếu bãi miễn.

Ngày bỏ phiếu bãi miễn phải được công bố chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bỏ phiếu.

Điều 65

Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày bỏ phiếu bãi miễn đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì Uỷ ban nhân dân cấp ấy bàn với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thành lập Ban tổ chức bãi miễn từ ba đến năm người gồm đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân ở địa phương để phục trách việc tổ chức bãi miễn.

Ban tổ chức bãi miễn bầu Trưởng ban và một Thư ký.

Điều 66

Chậm nhất là mười ngày trước ngày bỏ phiếu bãi miễn, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn bàn với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thành lập tại mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ công tác bãi miễn từ ba đến năm người gồm đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân ở cơ sở, để tổ chức việc bỏ phiếu bãi miễn và lập biên bản kiểm phiếu.

Tổ công tác bãi miễn bầu Tổ trưởng và một Thư ký.

Điều 67

Danh sách cử tri bỏ phiếu bãi miễn do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập và công bố tại trụ sở Uỷ ban và các khu vực bỏ phiếu chậm nhất là mười ngày trước ngày bỏ phiếu.

Điều 68

Biên bản kiểm phiếu của Tổ công tác bãi miễn làm thành hai bản, có chữ ký của Tổ trưởng và Thư ký; một bản gửi Ban tổ chức bãi miễn,

một bản gửi Uỷ ban nhân dân xã, phường hoặc cấp tương đương.

Căn cứ vào biên bản kiểm phiếu của Tổ công tác bãi miễn, Ban tổ chức bãi miễn làm biên bản xác định kết quả bỏ phiếu và tuyên bố kết quả bãi miễn.

Biên bản của Ban tổ chức bãi miễn làm thành hai bản, có chữ ký của Trưởng ban và Thư ký; một bản gửi Uỷ ban nhân dân cùng cấp, một bản gửi Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp. Nếu là cuộc bỏ phiếu bãi miễn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc cấp tương đương thì biên bản của Ban tổ chức bãi miễn làm thành ba bản, một bản gửi Uỷ ban nhân dân cùng cấp, một bản gửi Hội đồng bộ trưởng và một bản gửi Hội đồng Nhà nước.

Điều 69

Phải có quá nửa tổng số cử tri trong đơn vị bầu cử bỏ phiếu bãi miễn thì việc bãi miễn đại biểu Hội đồng nhân dân mới có giá trị.

=

Điều 70

Người nào có hành vi sau đây thì tuỳ mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy tố theo pháp luật:

a) Dùng thủ đoạn lừa gạt, mua chuộc, cưỡng ép người khác, hoặc có hành vi khác làm cản trở việc bầu cử, ứng cử và bãi miễn đại biểu Hội đồng nhân dân;

b) Có trách nhiệm trong công tác bầu cử hoặc bãi miễn mà giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu hoặc dùng thủ đoạn khác làm sai lạc kết quả bầu cử hoặc bãi miễn đại biểu Hội đồng nhân dân.

=

Điều 71

Luật này thay thế Pháp lệnh quy định thể lệ bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp ngày 18 tháng 1 năm 1961 và Pháp lệnh ngày 22 tháng 1 năm 1981 sửa đổi và bổ sung một số điều khoản của Pháp lệnh năm 1961. Những văn bản pháp luật khác đã ban hành trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Điều 72

Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật này. ---- Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VII, kỳ họp thứ 6, thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1983

Thể loại:Luật Việt Nam