Gertrude et Veronique

Chapter 2

Chapter 24,787 wordsPublic domain

Công dân nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa có quyền phê bình và kiến nghị đối với bất kỳ cơ quan nhà nước hoặc nhân viên của cơ quan nhà nước; công dân có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc tố giác đối với bất kỳ hành vi không làm tròn trách nhiệm, trái pháp luật của cơ quan nhà nước hoặc nhân viên cơ quan nhà nước, nhưng không được phép bịa đặt hoặc bẻ cong sự thật để vu cáo hãm hại.

Đối với khiếu nại, khiếu tố hoặc tố giác của công dân, cơ quan có liên quan phải điều tra rõ sự việc, có trách nhiệm xử lý. Nghiêm cấm mọi hành vi khống chế, đả kích, báo thù.

Những người bị thiệt hại do cơ quan nhà nước hoặc người công tác trong cơ quan nhà nước gây ra có quyền đòi bồi thường theo các quy định pháp luật. Điều 42. Quyền và nghĩa vụ lao động

Công dân nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa có quyền và nghĩa vụ về lao động.

Nhà nước thông qua nhiều hình thức tạo điều kiện về việc làm, tăng cường bảo đảm việc làm, cải tạo điều kiện lao động, và trên cơ sở phát triển sức sản xuất nâng cao thu nhập của người lao động và phúc lợi đãi ngộ.

Lao động là trách nhiệm vinh quang của tất cả công dân có đầy đủ năng lực lao động. Người lao động ở trong doanh nghiệp quốc doanh và tổ chức kinh tế tập thể ở thành phố thị trấn đều phải có thái độ của người làm chủ quốc gia đối với lao động của chính mình. Nhà nước phát động thi đua, khen thưởng các điển hình lao động và các cá nhân lao động tiên tiến XHCN. Nhà nước phát động nghĩa vụ lao động việc làm đối với công dân.

Nhà nước bồi dưỡng, giáo dục dạy nghề cần thiết trước khi công dân tìm việc làm. Điều 43. Quyền nghỉ ngơi của người lao động

Người lao động là công dân nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa có quyền nghỉ ngơi.

Nhà nước phát triển các biện pháp nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng, quy định chế độ thời gian làm việc và nghỉ ngơi của công nhân viên chức. Điều 44. Chế độ hưu trí

Nhà nước căn cứ theo quy định của pháp luật thực hiện chế độ hưu trí đối với cán bộ công nhân viên chức làm việc tại cơ quan nhà nước và tổ chức đơn vị sự nghiệp. Cuộc sống của người nghỉ hưu được nhà nước và xã hội bảo đảm. Điều 45. Quyền được trợ cấp khó khăn

Công dân nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa nếu rơi vào tình trạng già yếu, bệnh tật, hoặc mất sức lao động, có quyền nhận được sự giúp đỡ vật chất của nhà nước và xã hội.

Nhà nước phát triển bảo hiểm xã hội, cứu tế xã hội, và sự nghiệp y tế nhằm phục vụ quyền lợi của công dân.

Nhà nước và xã hội bảo đảm đời sống cho thương binh, gia đình anh hùng liệt sỹ, ưu đãi gia đình quân nhân.

Nhà nước và xã hội giúp đỡ, sắp xếp lao động, ổn định cuộc sống, giáo dục cho những công dân tàn tật như mù, điếc, câm và những công dân tàn tật khác. Điều 46. Quyền và nghĩa vụ giáo dục

Công dân nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa có quyền và nghĩa vụ được giáo dục.

Nhà nước tạo điều kiện để thanh niên, thiếu niên, nhi đồng phát triển toàn diện về các mặt: đạo đức, trí lực, thể chất. Điều 47. Tự do hoạt động văn hoá

Công dân nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa có quyền tự do trong việc tiến hành nghiên cứu khoa học, sáng tạo văn học nghệ thuật và các hoạt động văn hoá khác. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho công dân trong sự nghiệp giáo dục, khoa học, kỹ thuật, văn học, nghệ thuật và sự nghiệp văn hoá khác. Điều 48. Nguyên tắc bình đẳng nam nữ

Phụ nữ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa có quyền bình đẳng với nam giới trên các phương diện chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và đời sống gia đình.

Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích của phụ nữ, thực hiện trả lương bình đẳng giữa nam và nữ, bồi dưỡng và đề bạt cán bộ nữ. Điều 49. Chế độ hôn nhân, gia đình

Hôn nhân, gia đình, bà mẹ và trẻ em được nhà nước bảo vệ.

Hai bên vợ và chồng phải thực hiện nghĩa vụ kế hoạch hoá gia đình.

Cha mẹ có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục trẻ vị thành niên, người thành niên có nghĩa vụ phụng dưỡng cha mẹ.

Nghiêm cấm hành vi phá hoại tự do hôn nhân, ngược đãi người già, phụ nữ và trẻ em. Điều 50. Bảo đảm quyền lợi của Hoa kiều, người Trung Quốc về nước

Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của Hoa kiều, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của kiều bào và Hoa kiều. Điều 51. Hạn chế quyền tự do và quyền lợi công dân

Công dân nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa khi thực hiện quyền tự do và quyền lợi của mình không được xâm hại đến tự do và quyền lợi hợp pháp của nhà nước, xã hội, tập thể và công dân khác. Điều 52. Nghĩa vụ thống nhất tổ quốc và đoàn kết dân tộc

Công dân nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa có nghĩa vụ bảo vệ sự thống nhất Tổ quốc và đoàn kết các dân tộc trong nước. Điều 53. Nghĩa vụ tôn trọng pháp luật

Công dân nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa phải tôn trọng Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ bí mật quốc gia, giữ gìn tài sản công cộng, tuân thủ kỷ luật lao động, tuân thủ trật tự công cộng, tôn trọng đạo đức xã hội. Điều 54. Nghĩa vụ bảo vệ an toàn, danh dự, lợi ích của nhà nước

Công dân nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa có nghĩa vụ bảo vệ sự an toàn, danh dự và lợi ích quốc gia, không được có hành vi xâm hại đến sự an toàn, danh dự và lợi ích của nhà nước. Điều 55. Nghĩa vụ bảo vệ nhà nước và nghĩa vụ quân sự

Bảo vệ tổ quốc, chống chiến tranh xâm lược là trách nhiệm thiêng liêng của mỗi công dân nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa.

Thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia tổ chức dân quân theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ vinh quang của mỗi công dân nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa. Điều 56. Nghĩa vụ nộp thuế

Công dân nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG III. CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

PHẦN THỨ NHẤT. ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU NHÂN DÂN TOÀN QUỐC Điều 57. Tổ chức của Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc và cơ quan thường trực

Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa là cơ quan quyền lực cao nhất. Cơ quan thường trực là Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc. Điều 58. Chủ thể thực hiện quyền lập pháp của nhà nước

Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc và Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc thực hiện quyền lập pháp. Điều 59. Tổ chức và bầu cử Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc

Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc là tổ chức trong đó các đại biểu được lựa chọn từ các tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc và quân đội. Tất cả các dân tộc thiểu số đều có tỷ lệ đại biểu nhất định.

Bầu cử Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc do Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc chủ trì.

Tỷ lệ đại biểu Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc và phương án tăng thêm số đại biểu do pháp luật quy định. Điều 60. Nhiệm kỳ của Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc

Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc có nhiệm kỳ 5 năm.

Trước khi Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc kết thúc nhiệm kỳ 2 tháng, Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc phải hoàn thành danh sách đại biểu ứng cử của Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc khoá sau. Trường hợp bất thường, không thể tiến hành bầu cử, Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc lấy biểu quyết đạt 2/3 số đại biểu thông qua, thì có thể kéo dài thời gian bầu cử hoặc kéo dài nhiệm kỳ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc. Trong thời gian đặc biệt nếu kết thúc sau 1 năm, phải hoàn thành việc bầu cử Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc khoá mới. Điều 61. Chế độ hội nghị Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc

Hội nghị Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc mỗi năm họp 1 lần, do Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc triệu tập. Nếu đại biểu Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc thấy cần thiết hoặc có 1/5 số đại biểu Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc kiến nghị, có thể triệu tập Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc lâm thời. Điều 62. Chức năng quyền hạn của Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc

Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc thực hiện các chức năng quyền hạn sau: (1) Sửa đổi hiến pháp; (2) Giám sát thực thi hiến pháp; (3) Ban hành và sửa đổi luật cơ bản như: Luật Hình sự, Dân sự, Cơ quan nhà nước và các luật cơ bản khác; (4) Bầu ra Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa; (5) Căn cứ vào sự giới thiệu của Chủ tịch nước quyết định bầu ra Thủ tướng; căn cứ theo giới thiệu của Thủ tướng Quốc vụ viện quyết định bầu ra Phó Thủ tướng Quốc vụ viện, Uỷ viên Quốc vụ viện và các Bộ trưởng, Chủ nhiệm các Uỷ ban, Tổng Kiểm toán và Ban thư ký; (6) Bầu ra Chủ tịch Uỷ ban quân sự Trung ương, căn cứ theo giới thiệu của Chủ tịch Uỷ ban quân sự Trung ương quyết định bầu ra các thành viên khác của Uỷ ban quân sự Trung ương; (7) Bầu ra Chánh án Toà án nhân dân tối cao; (8) Bầu ra Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; (9) Thẩm tra và phê chuẩn báo cáo tình hình kinh tế Nhà nước, kế hoạch phát triển xã hội và kế hoạch thi hành; (10) Thẩm tra và phê chuẩn báo cáo dự toán của nhà nước và tình hình chấp hành dự toán; (11) Sửa đổi hoặc huỷ bỏ các quyết định không phù hợp của Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc; (12) Phê chuẩn quy hoạch xây dựng Tỉnh, Khu tự trị và Thành phố trực thuộc; (13) Quyết định thành lập và quy định chế độ khác của Khu hành chính đặc biệt; (14) Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; (15) Các chức năng quyền hạn khác của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Điều 63. Quyền bãi miễn của Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc

Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc có quyền bãi miễn các cán bộ sau đây: (1) Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa; (2) Thủ tướng, Phó Thủ tướng, Uỷ viên Quốc vụ, các Bộ trưởng, các Chủ nhiệm Uỷ ban, Tổng kiểm toán, Ban Thư ký Quốc vụ viện; (3) Chủ tịch và các thành viên khác trong Uỷ ban quân sự Trung ương; (4) Chánh án Toà án nhân dân tối cao; (5) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Điều 64. Sửa đổi Hiến pháp và thông qua pháp luật

Việc sửa đổi Hiến pháp do Uỷ ban thường vụ Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc hoặc 1/5 đại biểu Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc trở lên, và do 2/3 tổng số đại biểu Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc trở lên biểu quyết thông qua. Điều 65. Tổ chức và bầu cử Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc

Uỷ ban thường vụ Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc do những đại biểu sau hợp thành: Uỷ viên trưởng; Một số Phó Uỷ viên; Trưởng Ban Thư ký; Một số Uỷ viên.

Trong số thành viên của Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân có một số đại biểu là người dân tộc thiểu số theo tỉ lệ nhất định.

Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc có quyền bầu và bãi miễn thành viên Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc.

Thành viên Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc không là người đảm nhiệm chức vụ cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan toà án và cơ quan kiểm sát. Điều 66. Nhiệm kỳ của Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc

Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc có nhiệm kỳ trùng với Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc. Nhiệm kỳ đó kéo dài cho đến khi Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc khoá sau bầu ra Uỷ ban thường vụ khoá mới.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch có thể giữ chức vụ liên tiếp nhưng không quá hai nhiệm kỳ. Điều 67. Chức năng, quyền hạn của Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc

Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc có những nhiệm vụ, quyền hạn sau: (1) Giải thích Hiến pháp, giám sát thực thi Hiến pháp; (2) Ban hành và sửa đổi các văn bản pháp luật mà các văn bản này không do Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc ban hành và sửa đổi; (3) Trong thời gian Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc không họp, có thể bổ sung hoặc sửa đổi các văn bản pháp luật do Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc ban hành, nhưng không được mâu thuẫn với nguyên tắc cơ bản của những văn bản pháp luật này; (4) Giải thích pháp luật; (5) Trong thời gian Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc không họp, có thể có phương án điều chỉnh bộ phận khi cần thiết trong quá trình thi hành dự toán nhà nước, thẩm tra và phê chuẩn kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; (6) Giám sát và đôn đốc công tác của Quốc vụ viện, Uỷ ban quân sự Trung ương, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao; (7) Bãi bỏ các văn bản pháp quy hành chính, quyết định và mệnh lệnh trái với Hiến pháp và pháp luật của Quốc vụ viện; (8) Bãi bỏ các văn bản pháp quy và quyết định có tính địa phương do cơ quan quyền lực nhà nước cấp tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc trung ương ban hành trái với Hiến pháp, pháp luật và văn bản pháp quy hành chính; (9) Trong thời gian Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc không họp, theo đề nghị của Thủ tướng Quốc vụ viện quyết định bầu ra các Bộ trưởng, Chủ nhiệm các Uỷ ban, Tổng kiểm toán,Trưởng Ban thư ký; (10) Trong thời gian Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc không họp, theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban quân sự trung ương, quyết định bầu các thành viên khác trong Uỷ ban quân sự trung ương; (11) Theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, miễn nhiệm Phó Chánh án, Tham phán, Uỷ viên Uỷ ban tham phán và Chánh án Toà án quân sự Trung ương; (12) Theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, miễn nhiệm Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên, Uỷ viên Uỷ ban kiểm sát và Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương và phê chuan miễn nhiệm Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh, Khu tự trị, Thành phố trực thuộc; (13) Miễn nhiệm Đại sứ đặc mệnh toàn quyền ở nước ngoài; (14) Quyết định phê chuẩn hay bãi bỏ các hiệp định quan trọng và các điều ước mà Nhà nước tham gia ký kết với nước ngoài; (15) Quy định các chế độ hàm cấp của nhân viên ngoại giao, quân nhân và chế độ hàm cấp chuyên môn khác; (16) Quy định và quyết định trao tặng huân chương và các tên gọi danh dự của nhà nước; (17) Quyết định đặc xá; (18) Trong thời gian Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc không họp, nếu xảy ra xâm lược vũ trang hoặc cần thiết phải tham gia vào điều ước quốc tế để chống lại sự xâm lược trong cộng đồng quốc tế, Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc có quyền quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; (19) Quyết định tổng động viên toàn quốc hoặc động viên cục bộ; (20) Quyết định giới nghiêm toàn quốc hoặc các tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc; (21) Các quyền khác mà Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc trao cho. Điều 68. Phân công công tác của Uỷ ban thường vụ Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc

Chủ tịch Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc làm công tác chủ trì Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc, triệu tập hội nghị Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc. Phó Chủ tịch và Trưởng Ban thư ký giúp việc cho Chủ tịch.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Ban thư ký tổ chức thành Uỷ ban Hội nghị, xử lý công việc thường ngày quan trọng của Uỷ ban thường vụ Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc. Điều 69. Quan hệ giữa Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc với Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc

Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc. Điều 70. Uỷ ban chuyên môn và cơ quan chức năng của Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc

Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc thành lập các Uỷ ban chuyên môn như Uỷ ban dân tộc, Uỷ ban pháp luật, Uỷ ban kinh tế tài chính, Uỷ ban y tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, Uỷ ban đối ngoại, Uỷ ban Hoa kiều và các Uỷ ban cần thiết khác. Trong thời gian Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc không họp, các Uỷ ban chuyên trách chịu sự lãnh đạo của Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc.

Các Uỷ ban chuyên trách dưới sự lãnh đạo của Đại hội Đại biểu nhân dân và Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân nghiên cứu, xem xét và sắp xếp các đề án có liên quan. Điều 71. Uỷ ban điều tra các vấn đề quan trọng

Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc và Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc nếu thấy cần thiết, có thể thành lập Uỷ ban điều tra đối với các vấn đề đặc biệt và căn cứ vào báo cáo của Uỷ ban điều tra, để ra các quyết định tương ứng.

Uỷ ban điều tra khi tiến hành điều tra, tất cả các cơ quan nhà nước, đoàn thể xã hội và công dân có liên quan đều có nghĩa vụ cung cấp tài liệu cần thiết khi cơ quan này yêu cầu. Điều 72. Quyền trình đề án

Đại biểu Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc và thành viên của Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc, có quyền trình các đề án trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật. Điều 73. Quyền chất vấn

Đại biểu Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc trong thời gian họp, hoặc các thành viên Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc, có quyền chất vấn Quốc vụ viện, các Bộ, các Uỷ ban theo quy định và trình tự pháp luật. Cơ quan được hỏi có trách nhiệm phải trả lời. Điều 74. Quyền miễn trừ tư pháp của đại biểu Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc

Đại biểu Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc, trừ những đại biểu thông qua đoàn chủ tịch Đại hội Đại biểu cho phép, hoặc trong thời gian Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc không họp, thông qua Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc cho phép, không thể bị bắt hoặc bị xét xử hình sự. Điều 75. Quyền tự do ngôn luận và biểu quyết

Việc phát ngôn và biểu quyết của đại biểu Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc trong tất cả các hội nghị đều không bị pháp luật truy cứu. Điều 76. Nghĩa vụ của đại biểu Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc

Đại biểu Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ bí mật quốc gia và tự mình tham gia vào sản xuất, công tác, hoạt động xã hội, giúp đỡ việc thực thi Hiến pháp và pháp luật.

Đại biểu Đại hội Đại biểu nhân dân phải có mối liên hệ mật thiết với đơn vị bầu cử cũ và nhân dân, lắng nghe, phản ánh ý kiến và yêu cầu của nhân dân, nỗ lực phục vụ nhân dân. Điều 77. Quyền giám sát và miễn trừ đại biểu Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc

Đại biểu Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc chịu sự giám sát của đơn vị bầu cử cũ. Đơn vị bầu cử cũ có quyền bãi miễn đại biểu của đơn vị bầu cử đó theo trình tự và quy định của pháp luật. Điều 78. Tổ chức và trình tự công tác của Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc và Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc

Trình tự tổ chức và công tác của Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc và Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc do pháp luật quy định.

PHẦN THỨ HAI. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA Điều 79. Bầu cử và nhiệm kỳ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước

Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa do Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc bầu ra.

Công dân nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa đủ 45 tuổi trở lên có quyền bầu cử và ứng cử giữ chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa có nhiệm kỳ trùng với nhiệm kỳ của Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, thời gian liên tục giữ chức vụ không quá 2 nhiệm kỳ. Điều 80. Chức năng, quyền hạn của Chủ tịch nước

Chủ tịch nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa căn cứ theo quyết định của Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc và quyết định của Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc có quyền công bố pháp luật, bãi miễn Thủ tướng Quốc vụ viện, Phó Thủ tướng, Uỷ viên Quốc vụ viện, Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban, Kiểm toán trưởng, Trưởng Ban Thư ký, trao tặng các huân chương và danh hiệu danh dự, công bố lệnh đặc xá, công bố lệnh giới nghiêm, tuyên bố tình trạng chiến tranh, tuyên bố lệnh tổng động viên. Điều 81. Chức năng, quyền hạn trong lĩnh vực ngoại giao của Chủ tịch nước

Chủ tịch nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa đại diện cho nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa tiếp nhận Quốc thư nước ngoài, theo quyết định của Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc, biệt phái hoặc triệu hồi Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền ở nước ngoài, phê chuẩn hoặc bãi bỏ các hiệp định quan trọng và các điều ước quốc tế. Điều 82. Chức năng, quyền hạn của Phó chủ tịch nước

Phó Chủ tịch nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa làm nhiệm vụ giúp việc cho Chủ tịch nước.

Phó Chủ tịch nước được Chủ tịch nước uỷ quyền, có thể thực hiện một phần quyền hạn của Chủ tịch. Điều 83. Thời gian đổi khoá của Chủ tịch và Phó chủ tịch nước

Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa làm nhiệm vụ cho tới khi Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc khoá sau bầu ra Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước khoá mới. Điều 84. Xử lý đối với trường hợp khuyết chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước

Khi chức danh Chủ tịch nước còn khuyết thì Phó Chủ tịch nước đảm nhiệm chức vụ Chủ tịch nước.

Nếu khuyết chức danh Phó Chủ tịch nước thì Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc bầu cử bổ sung.

Nếu trường hợp cả Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước đều khuyết sẽ do Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc bầu bổ sung; trước khi bầu bổ sung sẽ do Chủ tịch Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc giữ chức vụ Chủ tịch nước.

PHẦN THỨ BA. QUỐC VỤ VIỆN Điều 85. Tính chất, địa vị của Quốc vụ viện

Quốc Vụ viện nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa còn gọi là chính phủ nhân dân trung ương là cơ quan hành pháp nhà nước cao nhất, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất. Điều 86. Tổ chức của Quốc vụ viện

Quốc Vụ viện có cơ cấu thành viên như sau: Thủ tướng, Một số Phó thủ tướng; Một số Uỷ viên Quốc vụ viện; Bộ trưởng các Bộ; Chủ nhiệm các Uỷ ban; Tổng Kiểm toán; Trưởng Ban Thư ký.

Quốc Vụ viện thi hành chế độ trách nhiệm Thủ tướng. Các Bộ, các Uỷ ban thi hành chế độ trách nhiệm Bộ trưởng, Chủ nhiệm.

Cơ cấu tổ chức của Quốc vụ viện do pháp luật quy định. Điều 87. Nhiệm kỳ Quốc vụ viện

Nhiệm kỳ của Quốc vụ viện trùng với nhiệm kỳ Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc.

Thủ tướng, Phó Thủ tướng, Uỷ viên Quốc vụ viện không giữ chức vụ quá 2 nhiệm kỳ. Điều 88. Phân công công tác của Quốc vụ viện

Thủ tướng lãnh đạo công tác Quốc Vụ viện. Phó Thủ tướng, Uỷ viên Quốc Vụ viện là những người giúp việc cho Thủ tướng.

Thủ tướng, Phó Thủ tướng, Uỷ viên Quốc vụ viện, Thư ký trưởng tổ chức thành Hội nghị thường vụ Quốc vụ viện.

Thủ tướng triệu tập và chủ trì Hội nghị Thường vụ Quốc vụ viện và Hội nghị Toàn thể Quốc vụ viện. Điều 89. Chức năng, quyền hạn của Quốc vụ viện