Dụ chư tỳ tướng hịch văn (phiên âm)
Part 1
{| |- ! Nguyên bản tiếng Hán || Phiên âm tiếng Việt |- |- | 余常聞之 || Dư thường văn chi: |- | 紀信以身代死而脫高帝 || Kỷ Tín dĩ thân đại tử nhi thoát Cao Đế; |- | 由于以背受戈而蔽昭王 || Do Vu dĩ bối thụ qua nhi tế Chiêu Vương. |- | 豫讓吞炭而復主讎 || Dự Nhượng thốn thán nhi phục chủ thù; |- | 申蒯断臂而赴國難 || Thân Khoái đoạn tí nhi phó quốc nạn. |- | 敬德一小生也 身翼太宗而得免世充之圍 || Kính Đức nhất tiểu sinh dã, thân dực Thái Tông nhi đắc miễn Thế Sung chi vi; |- | 杲卿一遠臣也 口罵禄山而不從逆賊之計 || Cảo Khanh nhất viễn thần dã, khẩu mạ Lộc Sơn nhi bất tòng nghịch tặc chi kế. |- | 自古忠臣義士 以身死國 何代無之 || Tự cổ trung thần nghĩa sĩ, dĩ thân tử quốc hà đại vô chi? |- | 設使數子區區為兒女子之態 || Thiết sử sổ tử khu khu vi nhi nữ tử chi thái, |- | 徒死牖下 烏能名垂竹白 || Đồ tử dũ hạ, ô năng danh thùy trúc bạch, |- | 與天地相為不朽哉 || Dữ thiên địa tương vi bất hủ tai! |- | 汝等世為將種 不曉文義 || Nhữ đẳng thế vi tướng chủng, bất hiểu văn nghĩa, |- | 其聞其說 疑信相半 || Kỳ văn kỳ thuyết, nghi tín tương bán. |- | 古先之事姑置勿論 || Cổ tiên chi sự cô trí vật luận. |- | 今余以宋韃之事言之 || Kim dư dĩ Tống, Thát chi sự ngôn chi: |- | 王公堅何人也 || Vương Công Kiên hà nhân dã? |- | 其裨將阮文立又何人也 || Kỳ tỳ tướng Nguyễn Văn Lập hựu hà nhân dã? |- | 以釣魚瑣瑣斗大之城 || Dĩ Điếu Ngư tỏa tỏa đẩu đại chi thành, |- | 當蒙哥堂堂百萬之鋒 || Đương Mông Kha đường đường bách vạn chi phong, |- | 使宋之生靈至今受賜 || Sử Tống chi sinh linh chí kim thụ tứ! |- | 骨䚟兀郎何人也 || Cốt Đãi Ngột Lang hà nhân dã? |- | 其裨將赤脩思又何人也 || Kỳ tỳ tướng Xích Tu Tư hựu hà nhân dã? |- | 冒瘴厲於萬里之途 || Mạo chướng lệ ư vạn lý chi đồ, |- | 獗南詔於數旬之頃 || Quệ Nam Chiếu ư sổ tuần chi khoảnh, |- | 使韃之君長至今留名 || Sử Thát chi quân trưởng chí kim lưu danh! |- | 況余與汝等生於擾攘之秋 || Huống dư dữ nhữ đẳng, Sinh ư nhiễu nhương chi thu; |- | 長於艱難之勢 || Trưởng ư gian nan chi tế. |- | 竊見偽使往來 道途旁午 || Thiết kiến ngụy sứ vãng lai, đạo đồ bàng ngọ. |- | 掉鴞烏之寸舌而凌辱朝廷 || Trạo hào ô chi thốn thiệt nhi lăng nhục triều đình; |- | 委犬羊之尺軀而倨傲宰祔 || Ủy khuyển dương chi xích khu nhi cứ ngạo tể phụ. |- | 托忽必列之令而索玉帛以事無已之誅求 || Thác Hốt Tất Liệt chi lệnh nhi sách ngọc bạch, dĩ sự vô dĩ chi tru cầu; |- | 假雲南王之號而揫金銀以竭有限之傥庫 || Giả Vân Nam Vương chi hiệu nhi khu kim ngân, dĩ kiệt hữu hạn chi thảng hố. |- | 譬猶以肉投餒虎寧能免遺後患也哉 || Thí do dĩ nhục đầu nỗi hổ, ninh năng miễn di hậu hoạn dã tai? |- | 余常臨餐忘食 中夜撫枕 || Dư thường lâm xan vong thực, Trung dạ phủ chẩm, |- | 涕泗交痍 心腹如搗 || Thế tứ giao di, Tâm phúc như đảo. |- | 常以未能食肉寢皮 絮肝飲血為恨也 || Thường dĩ vị năng thực nhục tẩm bì, nhứ can ẩm huyết vi hận dã. |- | 雖余之百身高於草野 || Tuy dư chi bách thân, cao ư thảo dã; |- | 余之千屍裹於馬革 || Dư chi thiên thi, khỏa ư mã cách, |- | 亦願為之 || Diệc nguyện vi chi. |- | 汝等久居門下 掌握兵權 || Nhữ đẳng cửu cư môn hạ, Chưởng ác binh quyền. |- | 無衣者則衣之以衣 || Vô y giả tắc ý chi dĩ y; |- | 無食者則食之以食 || Vô thực giả tắc tự chi dĩ thực. |- | 官卑者則遷其爵 || Quan ti giả tắc thiên kỳ tước; |- | 祿薄者則給其俸 || Lộc bạc giả tắc cấp kỳ bổng. |- | 水行給舟 陸行給馬 || Thủy hành cấp chu; Lục hành cấp mã. |- | 委之以兵則生死同其所為 || Ủy chi dĩ binh, tắc sinh tử đồng kỳ sở vi; |- | 進之在寢則笑語同其所樂 || Tiến chi tại tẩm, tắc tiếu ngữ đồng kỳ sở lạc. |- | 其是公堅之為偏裨 兀郎之為副貳亦未下爾 || Kỳ thị Công Kiên chi vi thiên tì, Ngột Lang chi vi phó nhị, Diệc vị hạ nhĩ. |- | 汝等坐視主辱曾不為憂 || Nhữ đẳng tọa thị chủ nhục, tằng bất vi ưu; |- | 身當國恥曾不為愧 || Thân đương quốc sỉ, tằng bất vi quý. |- | 為 國之將侍立夷宿而無忿心 || Vi quốc chi tướng, thị lập di tú nhi vô phẫn tâm; |- | 聽太常之樂宴饗偽使而無怒色 || Thính thái thường chi nhạc, yến hưởng ngụy sứ nhi vô nộ sắc. |- | 或鬥雞以為樂或賭博以為娛 || Hoặc đấu kê dĩ vi lạc; Hoặc đổ bác dĩ vi ngu. |- | 或事田園以養其家 || Hoặc sự điền viên dĩ dưỡng kỳ gia; |- | 或戀妻子以私於己 || Hoặc luyến thê tử dĩ tư ư kỷ. |- | 修生產之業而忘軍國之務 || Tu sinh sản chi nghiệp, nhi vong quân quốc chi vụ; |- | 恣田獵之遊而怠攻守之習 || Tứ điền liệp chi du, nhi đãi công thủ chi tập. |- | 或甘美酒或嗜淫聲 || Hoặc cam mỹ tửu; Hoặc thị dâm thanh. |- | 脱有蒙韃之寇來 || Thoát hữu Mông Thát chi khấu lai, |- | 雄雞之距不足以穿虜甲 || Hùng kê chi cự, bất túc dĩ xuyên lỗ giáp; |- | 賭博之術不足以施軍謀 || Đổ bác chi thuật, bất túc dĩ thi quân mưu. |- | 田園之富不足以贖千金之軀 || Ðiền viên chi phú, bất túc dĩ thục thiên kim chi khu; |- | 妻孥之累不足以充軍國之用 || Thê noa chi lụy, bất túc dĩ sung quân quốc chi dụng. |- | 生產之多不足以購虜首 || Sinh sản chi đa, bất túc dĩ cấu lỗ thủ; |- | 獵犬之力不足以驅賊眾 || Liệp khuyển chi lực, bất túc dĩ khu tặc chúng. |- | 美酒不足以沈虜軍 || Mỹ tửu bất túc dĩ trấm lỗ quân; |- | 淫聲不足以聾虜耳 || Dâm thanh bất túc dĩ lung lỗ nhĩ. |- | 當此之時 我家臣主就縛 甚可痛哉 || Ðương thử chi thời, Ngã gia thần chủ tựu phọc, Thậm khả thống tai! |- | 不唯余之采邑被削 || Bất duy dư chi thái ấp bị tước, |- | 而汝等之俸祿亦為他人之所有 || Nhi nhữ đẳng chi bổng lộc diệc vi tha nhân chi sở hữu; |- | 不唯余之家小被驅 || Bất duy dư chi gia tiểu bị khu, |- | 而汝等之妻孥亦為他人之所虜 || Nhi nhữ đẳng chi thê noa diệc vi tha nhân chi sở lỗ; |- | 不唯余之祖宗社稷為他人之所踐侵 || Bất duy dư chi tổ tông xã tắc, vi tha nhân chi sở tiễn xâm, |- | 而汝等之父母墳墓亦為他人之所發掘 || Nhi nhữ đẳng chi phụ mẫu phần mộ, diệc vi tha nhân chi sở phát quật; |- | 不唯余之今生受辱 雖百世之下 臭名難洗 惡謚長存 || Bất duy dư chi kim sinh thụ nhục, tuy bách thế chi hạ, xú danh nan tẩy, ác thụy trường tồn, |- | 而汝等之家清 亦不免名為敗將矣 || Nhi nhữ đẳng chi gia thanh, diệc bất miễn danh vi bại tướng hĩ! |- | 當此之時汝等雖欲肆其娛樂得乎 || Ðương thử chi thời, Nhữ đẳng tuy dục tứ kỳ ngu lạc, đắc hồ? |- | 今余明告汝等 || Kim dư minh cáo nhữ đẳng, |- | 當以措火積薪為危 || Đương dĩ thố hỏa tích tân vi nguy; |- | 當以懲羹吹虀為戒 || Đương dĩ trừng canh xuy tê vi giới. |- | 訓練士卒習爾弓矢 || Huấn luyện sĩ tốt; Tập nhĩ cung thỉ. |- | 使 || Sử |- | 人人逄蒙家家后羿 || Nhân nhân Bàng Mông; Gia gia Hậu Nghệ. |- | 購必烈之頭於闕下 || Cưu Tất Liệt chi đầu ư khuyết hạ; |- | 朽雲南之肉於杲街 || Hủ Vân Nam chi nhục ư cảo nhai. |- | 不唯余之采邑永為青氈 || Bất duy dư chi thái ấp vĩnh vi thanh chiên, |- | 而汝等之俸祿亦終身之受賜 || Nhi nhữ đẳng chi bổng lộc diệc chung thân chi thụ tứ; |- | 不唯余之家小安床褥 || Bất duy dư chi gia tiểu đắc an sàng nhục, |- | 而汝等之妻孥亦百年之佳老 || Nhi nhữ đẳng chi thê noa diệc bách niên chi giai lão; |- | 不唯余之宗廟萬世享祀 || Bất duy dư chi tông miếu vạn thế hưởng tự, |- | 而汝等之祖父亦春秋之血食 || Nhi nhữ đẳng chi tổ phụ diệc xuân thu chi huyết thực; |- | 不唯余之今生得志 || Bất duy dư chi kim sinh đắc chí, |- | 而汝等百世之下芳名不朽 || Nhi nhữ đẳng bách thế chi hạ, phương danh bất hủ; |- | 不唯余之美謚永垂 || Bất duy dư chi mỹ thụy vĩnh thùy, |- | 而汝等之姓名亦遺芳於青史矣 || Nhi nhữ đẳng chi tính danh diệc di phương ư thanh sử hĩ. |- | 當此之時汝等雖欲不為娛樂得乎 || Ðương thử chi thời, Nhữ đẳng tuy dục bất vi ngu lạc, đắc hồ! |- | 今余歷選諸家兵法為一書名曰兵書要略 || Kim dư lịch tuyển chư gia binh pháp vi nhất thư, danh viết Binh thư yếu lược. |- | 汝等或能專習是書 受余教誨 是夙世之臣主也 || Nhữ đẳng hoặc năng chuyên tập thị thư, thụ dư giáo hối, thị túc thế chi thần chủ dã; |- | 或暴棄是書 違余教誨 是夙世之仇讎也 || Hoặc bạo khí thị thư, vi dư giáo hối, thị túc thế chi cừu thù dã. |- | 何則 || Hà tắc? |- | 蒙韃乃不共戴天之讎 || Mông Thát nãi bất cộng đái thiên chi thù, |- | 汝等記恬然不以雪恥為念 不以除凶為心 || Nhữ đẳng ký điềm nhiên, bất dĩ tuyết sỉ vi niệm, bất dĩ trừ hung vi tâm, |- | 而又不教士卒 是倒戈迎降 空拳受敵 || Nhi hựu bất giáo sĩ tốt, thị đảo qua nghênh hàng, không quyền thụ địch; |- | 使平虜之後 萬世遺羞 || Sử bình lỗ chi hậu, vạn thế di tu, |- | 上有何面目立於天地覆載之間耶 || Thượng hữu hà diện mục lập ư thiên địa phú tái chi gian da? |- | 故欲汝等明知余心 因筆以檄云 || Cố dục nhữ đẳng minh tri dư tâm, Nhân bút dĩ hịch vân. |- |} Thể loại:Hịch