Công ước Rome về Bảo hộ người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, tổ chức phát sóng
iii. Nước đó sẽ không áp dụng Điều này đối với các bản ghi âm mà nhà sản xuất không phải là công dân của một nước thành viên khác;
iv. Nước đó sẽ hạn chế sự bảo hộ theo Điều này đối với các bản ghi âm mà nhà sản xuất là công dân của một nước thành viên khác về phạm vi và thời hạn mà nước thành viên khác dành sự bảo hộ đối với các bản ghi âm được định hình lần đầu bởi công dân của nước đưa ra bản tuyên bố. Tuy nhiên, phạm vi bảo hộ không bị coi là khác biệt khi nước thành viên mà nhà sản xuất bản ghi âm mang quốc tịch không dành sự bảo hộ cho cùng một người hoặc những người thụ hưởng như là nước đưa ra tuyên bố ; b) Đối với Điều 13, nước đó sẽ không áp dụng Điểm (d) của Điều này; Nếu một nước thành viên đưa ra một tuyên bố như vậy, thì các nước thành viên khác sẽ không buộc phải giao quyền, như quy định trong Điều 13 Điểm (d), cho các tổ chức phát sóng có trụ sở trong nước đó.
2. Nếu thông báo, như đã nói đến trong Khoản (1) của Điều này, đưa ra sau ngày nộp văn bản xin phê chuẩn, chấp thuận hoặc gia nhập, thì tuyên bố đó sẽ bắt đầu có hiệu lực sau sáu tháng tính từ ngày nộp.
=
Bất kỳ Nước nào, vào ngày 26 tháng 10 năm 1961, công bố bảo hộ nhà sản xuất bản ghi âm chỉ theo tiêu chí định hình mà thôi đều có thể gửi một thông báo cho Tổng thư ký Liên Hợp quốc vào thời điểm phê chuẩn, chấp thuận hoặc gia nhập Công ước để tuyên bố rằng tuân thủ mục đích của Điều 5 về tiêu chí định hình và Khoản 1 (a) (iii), (iv) của Điều 16 mình sẽ áp dụng tiêu chí định hình thay cho tiêu chí quốc tịch.
=
Bất kỳ Nước nào đã nộp thông báo theo Khoản 3 Điều 5, Khoản 2 Điều 6, Khoản 1 Điều 16 hoặc Điều 17 có thể thu hẹp phạm vi hoặc rút lại thông báo bằng một thông báo tiếp theo gửi cho Tổng thư ký Liên Hợp quốc.
=
Không đi ngược lại quy định của Điều nào trong Công ước này, một khi người biểu diễn đã đồng ý đưa buổi biểu diễn của mình vào một bản ghi hình hoặc một bản định hình nghe - nhìn, thì Điều 7 không được áp dụng tiếp.
=
1. Công ước này sẽ không làm phương hại đến các quyền được hưởng tại bất kỳ Nước thành viên nào trước ngày Công ước này bắt đầu có hiệu lực đối với nước thành viên đó.
2. Không một nước thành viên nào bị buộc phải áp dụng các quy định của Công ước này đối với các buổi biểu diễn hoặc phát sóng đã được thực hiện hoặc đối với các bản ghi đã được định hình trước ngày Công ước này bắt đầu có hiệu lực đối với nước đó.
=
Sự bảo hộ được quy định trong Công ước này không làm phương hại đến bất kỳ sự bảo hộ nào khác dành cho người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm và các tổ chức phát sóng.
=
Các nước thành viên bảo lưu quyền tham gia vào các thỏa thuận đặc biệt giữa các nước với nhau dành cho người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm hoặc tổ chức phát sóng sự bảo hộ rộng hơn sự bảo hộ được hưởng theo Công ước này, hoặc các thỏa thuận có các quy định khác nhưng không trái với Công ước này.
=
Công ước này phải gửi cho Tổng thư ký Liên Hợp quốc. Công ước này để mở thời gian ký kết đến ngày 30/06/1962 cho bất kỳ nước nào được mời tham dự Hội nghị ngoại giao về bảo hộ quốc tế người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm và tổ chức phát sóng, mà các nước này là một bên ký Công ước bản quyền tác giả toàn cầu, hoặc là thành viên của Liên hiệp thế giới về bảo hộ tác phẩm văn học và nghệ thuật.
=
1. Công ước này là đối tượng phê chuẩn hoặc chấp thuận của các nước ký kết.
2. Công ước này để ngỏ cho việc gia nhập của bất kỳ nước nào được mời tham dự Hội nghị đã nói đến trong Điều 23 và của bất kỳ nước thành viên nào của Liên Hợp quốc, với điều kiện là nước thuộc hai diện trên hoặc là một Bên ký Công ước Bản quyền tác giả Toàn cầu hoặc là một thành viên của Liên hiệp thế giới về bảo hộ tác phẩm văn học và nghệ thuật.
3. Việc phê chuẩn, chấp thuận, hoặc gia nhập sẽ có hiệu lực thông qua việc nộp một văn bản về việc đó cho Tổng thư ký Liên Hợp quốc.
=
1. Công ước này bắt đầu hiệu lực ba tháng sau ngày nộp văn bản thứ sáu về phê chuẩn, chấp thuận hoặc gia nhập.
2. Sau đó, Công ước này bắt đầu hiệu lực đối với từng nước ba tháng sau ngày nộp văn bản phê chuẩn, chấp thuận hoặc gia nhập của nước đó.
=
1. Mỗi nước thành viên cam kết ban hành các biện pháp cần thiết để bảo đảm sự áp dụng Công ước này, phù hợp với Hiến pháp của nước đó.
2. Vào thời điểm gửi văn bản xin phê chuẩn, chấp thuận hoặc gia nhập, mỗi nước phải có đủ khả năng thực hiện được các điều khoản của Công ước theo luật quốc gia của nước mình.
=
1. Bất kỳ nước nào, vào thời điểm phê chuẩn, chấp thuận hoặc gia nhập Công ước hoặc vào một thời điểm nào khác sau đó, cũng có thể gửi thông báo tới Tổng thư ký Liên Hợp Quốc tuyên bố rằng Công ước này được áp dụng cho tất cả hoặc bất kỳ vùng lãnh thổ nào nơi nước đó chịu trách nhiệm về quan hệ quốc tế, với điều kiện là Công ước Quyền tác giả Toàn cầu hoặc Công ước quốc tế về bảo hộ tác phẩm văn học và nghệ thuật được áp dụng cho lãnh thổ hoặc các vùng lãnh thổ có liên quan. Thông báo này có hiệu lực ba tháng sau ngày nhận thông báo.
2. Thông báo nói đến trong Khoản 3 Điều 5, Khoản 2 Điều 6, Khoản 1 Điều 16, Điều 17 và Điều 18 có thể được mở rộng đến toàn bộ hoặc bất kỳ vùng lãnh thổ nào như đã ghi trong Khoản 1 của Điều này.
=
1. Bất kỳ nước thành viên nào cũng có thể rút khỏi Công ước này nhân danh chính nước đó hoặc nhân danh tất cả hoặc bất kỳ vùng lãnh thổ nào như đã nói trong Điều 27.
2. Việc rút khỏi Công ước phải được thực hiện thông qua một thông báo gửi cho Tổng thư ký Liên Hiệp quốc và có hiệu lực 12 tháng sau ngày nhận được thông báo đó.
3. Quyền rút khỏi Công ước không được phép thực hiện bởi bất kỳ nước thành viên nào trước khi kết thúc một thời hạn là 5 năm kể từ ngày Công ước này bắt đầu có hiệu lực với nước đó.
4. Một Nước thành viên chấm dứt là thành viên Công ước này kể từ thời điểm nước này không còn là một bên của Công ước Quyền tác giả Toàn cầu cũng không còn là một thành viên của Liên hiệp quốc tế về bảo hộ tác phẩm văn học và nghệ thuật.
5. Công ước này phải chấm dứt áp dụng đối với bất kỳ vùng lãnh thổ nào như đã nói trong Điều 27 kể từ thời điểm khi Công ước Quyền tác giả Toàn cầu cũng như Công ước Quốc tế về bảo hộ tác phẩm văn học và nghệ thuật đều không áp dụng cho vùng lãnh thổ đó.
=
1. Sau khi Công ước này đã có hiệu lực 5 năm, bất kỳ nước thành viên nào đều có thể yêu cầu việc triệu tập một hội nghị nhằm nghiên cứu sửa đổi Công ước bằng cách có thông báo gửi cho Tổng thư ký Liên Hợp Quốc. Tổng thư ký Liên Hợp Quốc thông báo yêu cầu này cho tất cả các nước thành viên. Nếu trong vòng sáu tháng kể từ ngày có thông báo của Tổng thư ký Liên Hợp quốc không dưới một nửa số các nước thành viên có thông báo tới Tổng thư ký là họ ủng hộ yêu cầu đó, thì Tổng thư ký thông báo cho Tổng giám đốc của Tổ chức Lao động quốc tế, Tổng giám đốc của Tổ chức Văn hóa Giáo dục và Khoa học Liên Hợp quốc, và Giám đốc Văn phòng Liên hiệp quốc tế về bảo hộ tác phẩm văn học và nghệ thuật, những người triệu tập Hội nghị nghiên cứu sửa đổi có sự hợp tác với Uỷ ban Liên Chính phủ như quy định tại Điều 32.
2. Việc thông qua bất kỳ sự sửa đổi nào của Công ước này cần phải được số phiếu thuận của ít nhất là 2/3 số nước tham dự Hội nghị Sửa đổi với điều kiện là đa số này bao gồm 2/3 số Nước mà tại thời điểm của Hội nghị Sửa đổi là thành viên của Công ước này.
3. Trong trường hợp thông qua một Công ước sửa đổi toàn bộ hoặc một phần Công ước này và nếu Công ước sửa đổi không có quy định khác thì: a) Công ước này sẽ chấm dứt để ngỏ cho việc phê chuẩn, chấp thuận hoặc gia nhập kể từ ngày Công ước sửa đổi bắt đầu có hiệu lực. b) Công ước này sẽ duy trì hiệu lực đối với các quan hệ giữa hoặc với các nước thành viên không tham gia Công ước sửa đổi.
=
Bất kỳ một tranh chấp nào có thể nảy sinh giữa hai hay nhiều nước thành viên liên quan đến việc giải thích hoặc áp dụng Công ước này và khi các tranh chấp đó không giải quyết được bằng thương lượng đều phải được đưa ra giải quyết tại Tòa án Quốc tế, theo yêu cầu của bất kỳ một bên nào trong các bên tranh chấp, trừ khi họ thỏa thuận một phương thức giải quyết khác.
=
Ngoài các quy định tại Khoản 3 Điều 5, Khoản 2 Điều 6, Khoản 1 Điều 16 và Điều 17, không một bảo lưu nào đối với Công ước này được chấp nhận.
=
1. Một Uỷ ban Liên Chính phủ được thành lập với các nhiệm vụ sau: a) Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc áp dụng và điều chỉnh của Công ước này; và b) Thu thập các đề nghị và chuẩn bị tài liệu về khả năng sửa đổi Công ước này.
2. Uỷ ban này phải bao gồm đại diện của các nước thành viên, được lựa chọn có chú trọng thích đáng đến sự phân chia đồng đều về địa lý. Số thành viên là 6 nếu tổng số nước thành viên là 12 hoặc ít hơn, là 9 nếu tổng số nước thành viên là từ 12 đến 18, là 12 nếu tổng số Nước thành viên là trên 18.
3. Uỷ ban phải được thành lập 12 tháng sau khi Công ước này bắt đầu có hiệu lực thông qua bầu cử giữa các nước thành viên, mỗi nước phải có một phiếu bầu, do Tổng thư ký của Tổ chức Lao động quốc tế, Tổng giám đốc của Tổ chức Văn hóa Giáo dục và Khoa học Liên Hợp Quốc, Giám đốc của Văn phòng Liên Hiệp Quốc tế về bảo hộ tác phẩm văn học và nghệ thuật tổ chức, phù hợp với quy chế bầu cử được đa số các nước thành viên thông qua trước đó.
4. Uỷ ban này sẽ bầu Chủ tịch và các quan chức khác của mình. Uỷ ban sẽ thiết lập quy chế và thủ tục hoạt động của riêng mình. Các quy chế này phải đặc biệt quy định về các hoạt động tương lai của Uỷ ban và về cách thức lựa chọn thành viên của nó trong tương lai sao cho đảm bảo được sự luân phiên giữa các nước thành viên.
5. Các quan chức của Tổ chức Lao động Quốc tế, Tổ chức Văn hóa Giáo dục và Khoa học Liên Hợp Quốc và Văn phòng Liên Hiệp quốc tế về bảo hộ tác phẩm văn học và nghệ thuật được Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của các tổ chức đó chỉ định sẽ thành lập Ban thư ký của Uỷ ban này.
6. Các phiên họp của Uỷ ban phải được triệu tập bất kỳ khi nào mà đa số thành viên của Uỷ ban thấy là cần thiết, phải được tổ chức lần lượt tại trụ sở của Tổ chức Lao động Quốc tế, Tổ chức Văn hóa Giáo dục và Khoa học Liên Hợp Quốc và Uỷ ban của Liên Hiệp Quốc tế về bảo hộ tác phẩm văn học và nghệ thuật.
7. Các chi phí cho các thành viên của Uỷ ban do Chính phủ của các nước hữu quan chịu.
=
1. Công ước này được soạn thảo bằng tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha, ba bản có giá trị ngang nhau.
2. Ngoài ra, văn bản chính thức của Công ước này sẽ được soạn thảo bằng tiếng Đức, tiếng Ý và tiếng Bồ Đào Nha.
=
1. Tổng thư ký Liên Hợp quốc phải thông báo cho các Nước được mời tham dự Hội nghị nêu trong Điều 23 và mọi nước thành viên Liên Hợp quốc, cũng như thông báo cho Tổng thư ký của Tổ chức Lao động quốc tế, Tổng thư ký của Tổ chức Văn hóa, Giáo dục và Khoa học Liên hợp quốc, Giám đốc của Văn phòng Liên hiệp quốc tế về bảo hộ tác phẩm văn học và nghệ thuật về các vấn đề sau: a) Nộp văn kiện phê chuẩn, chấp thuận hoặc gia nhập; b) Ngày Công ước bắt đầu có hiệu lực; c) Tất cả các thông báo, tuyên bố hoặc thông tin quy định trong Công ước này; d) Nếu bất kỳ một tình huống nào đã nói đến ở Khoản 4 và 5 Điều 28 xảy ra.
2. Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng thông báo cho Tổng Giám đốc của Tổ chức lao động quốc tế, Tổng giám đốc của Tổ chức Văn hóa, Giáo dục và Khoa học Liên Hợp quốc và Giám đốc của Văn phòng Liên hiệp về bảo hộ tác phẩm văn học và nghệ thuật về các yêu cầu được chuyển tới Tổng giám đốc như quy định ở Điều 29, cũng như bất kỳ một thông tin nào nhận được từ các nước thành viên liên quan đến việc sửa đổi Công ước này.
Thể loại:Công ước Thể loại:Luật bản quyền
en:International Convention for the Protection of Performers, Producers of Phonograms and Broadcasting Organisations